DEV Community

VLXD Nam Thành
VLXD Nam Thành

Posted on

CÁT 1.4

Cát 1.4 Là Gì? Đặc Điểm, Ứng Dụng Và Báo Giá Cát Xây Dựng Mới Nhất 2026

Cát xây dựng mô đun 1.4 là gì?

Hiểu đúng về cát 1.4

Trong xây dựng, "1.4" không phải là tên một loại cát riêng mà là mô đun độ lớn (FM) dùng để đánh giá kích thước trung bình của hạt cát. Chỉ số này được xác định thông qua quá trình sàng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cát có mô đun khoảng 1.4 thuộc nhóm cát mịn, hạt nhỏ và tương đối đồng đều. Chính nhờ đặc điểm này mà loại cát trên được sử dụng phổ biến trong công tác xây gạch và tô hoàn thiện, nơi yêu cầu lớp vữa phải dẻo, bám chắc và cho bề mặt nhẵn đẹp.

Thực tế tại nhiều công trình dân dụng, các đội thợ thường ưu tiên cát 1.4 khi thi công tường bởi khả năng trộn vữa dễ, ít hao xi măng và thuận tiện trong quá trình cán phẳng.

Phân biệt cát 1.4 với các loại cát khác

Tiêu chí Cát mô đun 1.4 Cát bê tông Cát san lấp
Kích thước hạt Mịn, đồng đều Hạt lớn, sắc cạnh Hạt lẫn nhiều kích cỡ
Mô đun độ lớn Khoảng 1.2 - 1.4 Thường từ 2.0 trở lên Không yêu cầu
Mục đích sử dụng Xây, tô Bê tông kết cấu San nền
Chất lượng bề mặt Mịn, đẹp Không yêu cầu Không yêu cầu
Giá thành Trung bình Cao Thấp

Báo giá cát 1.4 mới nhất

Giá cát 1.4 hiện nay bao nhiêu?

Nguồn cát tự nhiên ngày càng khan hiếm khiến giá vật liệu thường xuyên biến động. Vì vậy, giá cát mô đun 1.4 giữa các địa phương hoặc từng thời điểm có thể chênh lệch đáng kể.

Hiện nay, VLXD Nam Thành đang cung cấp cát 1.4 với mức giá tham khảo khoảng 340.000 - 400.000 đồng/m³, tùy thuộc vào vị trí giao hàng, số lượng đặt mua và điều kiện vận chuyển thực tế.

Để nhận báo giá chính xác theo từng công trình, khách hàng nên liên hệ trực tiếp qua Hotline 0901.800.789.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cát

Ngoài nguồn cung trên thị trường, giá bán còn thay đổi bởi nhiều yếu tố như:

  • Khoảng cách từ bãi cát đến công trình.
  • Khối lượng đặt hàng.
  • Điều kiện xe ben có thể tiếp cận.
  • Chi phí bốc dỡ hoặc trung chuyển.

Với các công trình trong hẻm nhỏ hoặc phải vận chuyển nhiều lần, tổng chi phí sẽ cao hơn so với giao trực tiếp bằng xe lớn.

Đặt số lượng lớn có ưu đãi không?

Nếu thi công nhà xưởng, khu dân cư hoặc dự án có nhu cầu lớn, nhà thầu thường được áp dụng chính sách chiết khấu theo khối lượng.

Bên cạnh đó, việc ký hợp đồng cung cấp dài hạn còn giúp giữ ổn định đơn giá, hạn chế rủi ro khi thị trường tăng giá đột biến.


1m3 cát 1.4 sử dụng được bao nhiêu?

Đây là câu hỏi được rất nhiều chủ đầu tư quan tâm khi lập dự toán vật tư.

Định mức tham khảo

Theo kinh nghiệm thi công thực tế:

  • Xây tường gạch dày 100 mm cần khoảng 0,02 - 0,025 m³ cát/m².
  • Tô tường dày khoảng 15 mm cần khoảng 0,03 m³ cát/m².

Nếu tính theo mức tiêu hao trung bình:

  • 1m³ cát xây có thể thi công khoảng 40 - 50m² tường.
  • 1m³ cát tô hoàn thiện khoảng 30 - 35m².

Số liệu có thể thay đổi tùy theo tay nghề thợ, tỷ lệ phối trộn và độ dày thực tế.

Có nên mua đúng khối lượng dự toán?

Thông thường không nên.

Trong quá trình thi công luôn phát sinh hao hụt do vận chuyển, rơi vãi hoặc trộn vữa. Vì vậy, nhiều nhà thầu sẽ cộng thêm từ 5 - 10% để tránh thiếu vật tư giữa lúc công trình đang triển khai.


Cát mô đun 1.4 phù hợp với những công việc nào?

Xây và tô tường

Đây là hạng mục phù hợp nhất.

Hạt cát xây dựng nhỏ giúp hỗn hợp vữa có độ dẻo cao, dễ thi công và bám dính tốt lên viên gạch. Sau khi hoàn thiện, bề mặt tường mịn hơn, giảm nguy cơ rỗ mặt hoặc bong lớp tô nếu cát đạt chất lượng.

Có nên dùng để đổ bê tông?

Không nên sử dụng.

Bê tông chịu lực cần cát hạt lớn để tạo khung cốt liệu ổn định. Nếu thay bằng cát quá mịn, bê tông dễ co ngót, phải tăng lượng xi măng và khó đạt cường độ thiết kế.

Có phù hợp cho san lấp?

Về kinh tế thì không.

Cát san lấp có giá thấp hơn nhiều và hoàn toàn đáp ứng yêu cầu làm nền. Sử dụng cát 1.4 để san lấp chỉ làm tăng chi phí mà không mang lại hiệu quả đáng kể.


Tiêu chuẩn chất lượng của cát 1.4

Mô đun hạt

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, cát có mô đun khoảng 1.4 thuộc nhóm cát mịn và thường được sử dụng để sản xuất vữa xây, vữa tô.

Việc lựa chọn đúng mô đun sẽ giúp hỗn hợp đạt độ dẻo thích hợp và hạn chế hiện tượng nứt bề mặt sau khi hoàn thiện.

Độ sạch của cát

Một loại cát tốt không chỉ có kích thước hạt phù hợp mà còn phải đảm bảo sạch.

Nếu cát chứa nhiều bùn, sét hoặc tạp chất hữu cơ, khả năng liên kết giữa xi măng và cát sẽ giảm, dẫn đến hiện tượng bong lớp tô, nứt chân chim hoặc giảm tuổi thọ công trình.


Cách kiểm tra cát 1.4 trước khi nhận hàng

Quan sát trực tiếp

Khi kiểm tra bằng mắt thường, nên ưu tiên loại cát có:

  • Hạt đều.
  • Ít bụi.
  • Không lẫn rác hoặc rễ cây.
  • Màu vàng sáng tự nhiên.

Những dấu hiệu này thường cho thấy cát đã được sàng lọc tương đối tốt.

Thử bằng nước

Một cách đơn giản là cho cát vào chai nhựa trong, thêm nước rồi lắc mạnh.

Sau khi để yên vài phút:

  • Cát sẽ lắng xuống đáy.
  • Bùn và hạt siêu mịn nổi phía trên.

Nếu lớp bùn quá dày hoặc nước vẫn đục sau khi lắng, nhà thầu nên yêu cầu đổi nguồn cát để đảm bảo chất lượng thi công.


Địa chỉ mua cát 1.4 đúng chất lượng

Việc lựa chọn nhà cung cấp uy tín sẽ giúp hạn chế tình trạng thiếu khối lượng, cát lẫn nhiều tạp chất hoặc giao hàng không đúng tiến độ.

VLXD Nam Thành hiện cung cấp cát mô đun 1.4 cho nhà dân, nhà phố, nhà xưởng và nhiều dự án tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận. Cát được tuyển chọn kỹ, giao đúng khối lượng bằng xe ben, hỗ trợ báo giá nhanh và đáp ứng số lượng lớn trong thời gian ngắn.

Liên hệ 0901.800.789 để được tư vấn loại cát phù hợp với từng hạng mục và nhận báo giá mới nhất.

Top comments (0)